Giao dịch ký quỹ

Quy định giao dịch ký quỹ

1. Giới thiệu về HSC

HSC là CTCK tiên phong đầu tiên ở TTCK VN triển khai sản phẩm Giao dịch Ký quỹ - GDKQ :

  • Đội ngũ quản lý kinh nghiệm và chuyên nghiệp
  • Hệ thống quản lý công nghệ thông tin hiện đại, nhiều tiện ích, và có khả năng xử lý đa nhiệm
  • Có nguồn lực tài chính mạnh, đáp ứng được các Khách hàng có nhu cầu Hạn mức tín dụng cao
  • Lãi suất cho vay cạnh tranh cao và hấp dẫn nhất
  • Danh mục cổ phiếu cho vay linh hoạt và cập nhật kịp thời theo thị trường, và có Tỷ lệ cho vay tốt nhất

Chính vì vậy HSC luôn được biết như một CTCK được tin cậy nhất tại TTCK VN khi giới thiệu về dịch vụ Giao dịch Ký quỹ

2. Sơ đồ hướng dẫn Giao dịch Ký quỹ - GDKQ

3. Các điều kiện để được sử dụng Dịch vụ Giao dịch Ký quỹ

  • Có Tài khoản Chứng khoán và Tài khoản Giao dịch Ký quỹ - TK GDKQ
  • Phải ký Hợp đồng GDKQ theo Mẫu của HSC, và đính kèm bản sao CMND hoặc GĐKKD (nếu là Khách hàng tổ chức)
  • Định kỳ 06 tháng phải tái ký lại Hợp đồng GDKQ và ký Xác nhận số dư tài khoản
  • Có Nhân viên quản lý tài khoản để thuận tiện trong việc giao dịch
  • Có Tài sản đảm bảo bằng Tiền hoặc bằng Chứng khoán tương ứng
  • Có lịch sử Tín dụng tốt, và có tính tuân thủ quy định GDKQ
  • Chấp nhận các rủi ro liên quan đến TTCK và rủi ro biến động lãi suất cho vay

4. Các khái niệm có liên quan

  • Hợp đồng Giao dịch Ký quỹ ( HĐ GDKQ) là Hợp đồng mở Tài khoản Giao dịch Ký quỹ đồng thời là Hợp đồng Tín dụng cho các khoản vay mục đích GDKQ.
  • Tài sản đảm bảo (TSĐB): là toàn bộ tài sản có trong TK GDKQ của Khách hàng bao gồm: tiền mặt, chứng khoán hiện có và/hoặc đang chờ về, cổ tức đang chờ về; quyền mua cổ phiếu/trái phiếu và những tài sản khác được HSC chấp nhận.
  • Tỷ lệ cho vay (Tbđ): là tỷ lệ phần trăm (%) cho vay ban đầu đối với từng Mã chứng khoán có trong danh mục
  • Tỷ lệ nợ (Tln): là tỷ lệ phần trăm (%) giữa Tổng dư dư nợ vay TK GDKQ của Khách hàng ở thời điểm hiện tại trên Tổng Giá trị được phép vay của chứng khoán GDKQ.
  • Tổng giá trị vay (GTV): là tổng số tiền tối đa được phép vay căn cứ vào giá trị Tài sản đảm bảo là danh mục chứng khoán được phép GDKQ có trong TK GDKQ của Khách hàng.
  • Hạn mức cho vay (HM): là Hạn mức Tín dụng cho vay tối đa ứng với mỗi Khách hàng và do HSC áp dụng dựa trên năng lực tài chính của Khách hàng và phù hợp với Pháp luật
  • Sức mua (SM): là số tiền tối đa Khách hàng được phép mua chứng khoán trong ngày dựa trên mô hình GDKQ của HSC
  • Lệnh gọi nộp tiền: được hiểu là yêu cầu ký quỹ của HSC phát ra ngay khi TSĐB của TK GDKQ của Khách hàng bị sụt giảm do giá chứng khoán giảm hoặc vì bất kỳ lý do nào khác và căn cứ theo mô hình GDKQ của HSC
  • Yêu cầu ký quỹ: là số tiền Khách hàng bị yêu cầu ký quỹ cho phần chênh lệch sụt giảm của TSĐB của TK GDKQ
  • Giá trị bị xử lý: là số tiền bị xử lý chứng khoán khi Khách hàng không thực hiện theo yêu cầu ký quỹ của HSC đã thông báo trước đó.

5. Hình thức ký Hợp đồng GDKQ và Xác nhận số dư nợ

Nội dung Điều kiện ký
Khách hàng có Hợp đồng GDKQ ban đầu với Hạn mức ≤ 3 tỷ Khách hàng ký trước mặt nhân viên QL GDKQ tại các phòng giao dịch của HSC và/hoặc có thể ký vắng mặt
Khách hàng có Hợp đồng với Hạn mức > 3 tỷ Khách hàng phải ký trước mặt nhân viên QL GDKQ tại các phòng giao dịch của HSC
Xác nhận số dư nợ - XNN: TK có số dư nợ > 1 tỷ Khách hàng phải ký XNN trước mặt nhân viên QL GDKQ tại các phòng giao dịch của HSC
Xác nhận số dư nợ - XNN: 100 triệu < TK có số dư nợ ≤ 1 tỷ
  • Khách hàng có thể ký vắng mặt
  • Khách hàng có thể ký bằng chữ ký số

6. Các Tỷ lệ liên quan khi tiến hành Giao dịch Ký quỹ

6.1 Tỷ lệ nợ

Các tỷ lệ Diễn giải
Tỷ lệ nợ (Tln): (Tổng dư nợ/Tổng giá trị được phép vay) x 100%
Tổng dư nợ: Dư nợ lũy kế GDKQ + Lãi vay + Thuế + Phí + …
Tổng giá trị được phép vay: ∑SLCK được phép vay GDKQ x Thị giá x Tỷ lệ cho vay
Tỷ lệ cho vay: Từ 0% - 50%

6.2 Tỷ lệ đặt lệnh hàng ngày và Tỷ lệ duy trì hàng ngày

Diễn giải Định mức
Giao dịch qua Internet
Tỷ lệ cho phép Đặt lệnh: ≤ 125%
Tỷ lệ Duy trì hàng ngày: ≤ 130%
Tỷ lệ bắt buộc xử lý: > 130%
Giao dịch qua Nhân viên QLTK của HSC
Tỷ lệ cho phép Đặt lệnh: ≤ 140%
Tỷ lệ Duy trì hàng ngày: ≤ 130%
Tỷ lệ bắt buộc xử lý >130%

7. Hướng dẫn giao dịch

7.1 Phương thức giao dịch

Ngay khi TK GDKQ được kích hoạt, Khách hàng có thể thực hiện giao dịch ký quỹ qua các phương thức sau:

  • Giao dịch trực tiếp tại sàn giao dịch
  • Giao dịch qua điện thoại
  • Giao dịch qua Internet

7.2 Sức mua của tài khoản

Sức mua : là số tiền tối đa Khách hàng được phép mua chứng khoán trong ngày theo quy định của mô hình Giao dịch ký quỹ của HSC

SM = Kbđ + Giá trị nhỏ nhất [Giá trị vay được phép vay, Hạn mức ]

Trong đó :

  • Kbđ : Là số tiền ký quỹ tối thiểu ban đầu theo quy định và/hoặc là giá trị chứng khoán được GDKQ được dùng làm TSĐB trước khi thực hiện GDKQ
  • Giá trị nhỏ nhất: căn cứ giữa Giá trị được phép vay của TK GDKQ và Hạn mức Tín dụng được cấp của TK GDKQ, giá trị nào nhỏ nhất sẽ giá trị lấy giá trị đó
  • Giá trị vay = ∑SLCK được phép vay x Thị giá x Tỷ lệ cho vay

8. Lệnh gọi ký quỹ và Xử lý TK GDKQ sau giao dịch

  • Trong quá trình giao dịch, vì bất kỳ lý do gì dẫn đến TSĐB của TK GDKQ bị giảm giá làm cho TK GDKQ của Khách hàng có Tỷ lệ nợ (Tln) > 130%.
  • Định kỳ hàng ngày sau khi kết thúc giờ giao dịch, HSC sẽ gởi SMS thông báo tới các TK GDKQ của Khách hàng có Tỷ lệ nợ (Tln) > 130% ký quỹ bắt buộc bao gồm: số tiền ký quỹ, thời điểm ký quỹ. Và nếu đến 11h sáng ngày hôm sau (ngày T+1), TK GDKQ của Khách hàng vẫn chưa được ký quỹ hay đưa về trạng thái Tỷ lệ duy trì thì HSC sẽ có toàn quyền xử lý TK GDKQ của Khách hàng để đưa Tln ≤ 130%.
  • Giá trị xử lý:
    Trước xử lý Giá trị bị xử lý Sau khi xử lý
    Tln> 130% = Dư nợ luỹ kế - 130% x Giá trị được phép vay của tài khoản Tln ≤ 130%
  • Số lượng chứng khoán bị xử lý:

    SLCK bị xử lý = Giá trị bị xử lý/(1-130% x Tỷ cho vay của chứng khoán bị xử lý)

    Trong đó:
    Giá xử lý : Giá tốt nhất, giá MP, giá sàn, giá ATC.

9. Lãi suất cho vay

  • Lãi được tính là lãi đơn
  • Lãi được tạm giữ vào cuối mỗi ngày giao dịch và cộng dồn lũy kế cho đến cuối tháng.
  • Lãi được cắt vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.
  • Cuối tháng, nếu khoản lãi này không được thanh toán thì sẽ được cộng gộp vào thành khoản dư nợ vay.
  • Lãi suất :
    Lãi suất cho vay thông thường Được áp dụng hiện hành
    Lãi suất phạt khi TK GDKQ có Tln > Tỷ lệ duy trì 150% x Hiện hành

10. Các ví dụ minh họa:

Ví dụ 1:

Khách hàng có tình trạng ký quỹ ban đầu như sau:

Số dư tiền mặt đầu ngày: (1) = 1 tỷ
Tiền bán chứng khoán đang chờ về: (2) = 1 tỷ
GTV của chứng khoán hiện tại : (3) = 0 đ

Tổng giá trị ký quỹ ban đầu của tài khoản ( 1 + 2 + 3 ) : 2 tỷ

Giả định Diễn giải

* Khách hàng có HM = 1 tỷ

*Khách hàng giao dịch mck AAA đang có có Tỷ lệ cho vay GDKQ = 50%.

Phí giao dịch chứng khoán = 0.

Sức mua = Kbđ + Min { GTV, HM} = 2 tỷ + Min ( 0 đ, 1 tỷ ) = 2 tỷ

Lúc này GTV = 0 đ, vì tài khoản chưa có chứng khoán trong tài khoản

Khách hàng mua mck AAA, và sẽ đặt lệnh mua tối đa với HM = 1 tỷ , sau khi khớp lệnh TK GDKQ có trạng thái sau:

Mã CK Số lượng Giá Thành tiền Tbđ GTV
AAA 60.000 cp 50.000 đ 3 tỷ 50% 1,5 tỷ

TK GDKQ có trạng thái:

Sức mua = - 1 tỷ + Min { 1,5 tỷ , 1 tỷ } = 0 đ

Tổng dư nợ = Tổng tài sản – Vốn tự có = 3 tỷ - 2 tỷ = 1 tỷ

Ví dụ 2:

Tiếp theo của Ví dụ 1, lúc này Khách hàng ký lại HD GDKQ nâng HM từ 1 tỷ lên 2 tỷ

Khách hàng có tình trạng ký quỹ ban đầu như sau:

Số dư tiền mặt đầu ngày: (1) = -1 tỷ
Tiền bán chứng khoán đang chờ về: (2) = 0 tỷ
GTV của chứng khoán hiện tại : (3) = 1,5 tỷ

Tổng giá trị ký quỹ ban đầu của tài khoản ( 1 + 2 + 3 ) : 500 tr

Giả định Diễn giải

* Khách hàng có HM = 2 tỷ

* Khách hàng giao dịch mck AAA đang có Tỷ lệ cho vay GDKQ = 50%.

Phí giao dịch chứng khoán = 0.

Sức mua = Kbđ + Min { GTV, HM} = -1 tỷ + Min (1,5 tỷ, 2 tỷ) = 500 tr

Lúc này GTV = 1,5 tỷ, vì tài khoản đã có chứng khoán trong tài khoản

Khách hàng mua tiếp mck AAA, và sẽ đặt lệnh mua tối đa, sau khi khơp lệnh TK GDKQ có trạng thái lệnh sau:

Mã CK Số lượng Giá Thành tiền Tbđ GTV
AAA 80.000 cp 50.000 đ 4 tỷ 50% 2 tỷ

TK GDKQ có trạng thái:

Sức mua = - 2 tỷ + Min { 2 tỷ , 2 tỷ } = 0 đ

Tổng dư nợ = Tổng tài sản – Vốn tự có = 4 tỷ - 2 tỷ = 2 tỷ

Ví dụ 3:

Tiếp theo Ví dụ 2 trên đây, và có số liệu sau:

Giả định: Sau ngày T+n giá trị chứng khoán của TK GDKQ có sự biến động như sau:

Trường hợp Mã CK Số lượng Thị giá Thành tiền Tỷ lệ GTV
TH 1 AAA 80.000 cp 50.000 đ 4 tỷ 50% 2 tỷ
TH 2 AAA 80.000 cp 45.000 đ 3.6 tỷ 50% 1.8 tỷ
TH 3 AAA 80.000 cp 35.000 đ 2.8 tỷ 50% 1.4 tỷ

Chi tiết tính toán:

Stt Nội dung Các trường hợp
TH 1 TH 2 TH 3
1 Tổng dư nợ vay 2 tỷ 2 tỷ 2 tỷ
2 Giá trị được vay – GTV 2 tỷ 1.8 tỷ 1.4 tỷ
3 Tỷ lệ duy trì (1/2) 100% 111% 142%
4 Tỷ lệ duy trì tối thiểu quy định 130% 130% 130%
5 Lệnh gọi nộp tiền ký quỹ      
  - Tln = 100%, < 130 % Không bắt buộc    
  - Tln = 111%, < 130%   Không bắt buộc  
  - Tln = 142%, > 130 %     Bắt buộc ký quỹ
6 Số tiền phải ký quỹ: (1 – 2 x 4) 0 đ 0 đ 180 tr
7 Số dư nợ sau khi đã ký quỹ: (1 - 6)     1.820 tỷ
8 Tỷ lệ nợ mới : ( 7/2)     130%
9 Tln mới = Tỷ lệ duy trì = 130%      

Xin lưu ý và để tránh gây hiểu nhầm:

  • Các chi tiết hướng dẫn trên đây chỉ có giá trị tham khảo
  • Các thông tin trên đây có thể đã được thay đổi mà chưa kịp cập nhật kịp thời lên website
  • Nên để biết rõ thêm chi tiết và cập nhật thông tin kịp thời, đề nghị quý Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với các chuyên viên Quản lý tài khoản và/hoặc các chuyên viên Quản lý Giao dịch Ký quỹ tại các Phòng giao dịch của HSC trên toàn quốc.

Tin mới nhất