Kiến thức

Kiến thức

Thị trường cơ sở


A. Phí Giao dịch 

Dịch vụ  Mức Phí
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền Theo tổng giá trị giao dịch trong ngày
 1. Dưới 100 triệu đồng  0,35%
 2. Từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng  0,30%
 3. Từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng  0,25%
 4. Từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng  0,20%
 5. Từ 1 tỷ đồng trở lên  0,15%
Trái phiếu  0,1%

B. Phí lưu ký

Dịch vụ Mức Phí
1. Lưu ký chứng khoán chuẩn bị niêm yết nhưng chưa được lưu ký tại Trung tâm lưu ký Chứng khoán VN. Miễn phí
2. Lưu ký chứng khoán trong tài khoản 0,27 đồng / cổ phiếu, chứng chỉ quỹ / tháng
3. Phí lưu ký trái phiếu Doanh nghiệp 0.18 đồng / trái phiếu / tháng. 
Tối đa 2,000,000đ/1 mã trái phiếu/ tháng.
4. Phí lưu ký công cụ nợ theo Luật Quản lý nợ công (trái phiếu Chính phủ) 

0.14 đồng/công cụ nợ/ tháng.

Tối đa 1,400,000đ / mã công cụ nợ / tháng  
5. Chuyển khoản chứng khoán (một phần, toàn bộ số dư, tất toán)  0.3 đồng / chứng khoán / 1 lần chuyển khoản / 1 mã chứng khoán (tối đa không quá 300,000 đồng / 1 lần / 1 mã chứng khoán. Tối thiểu 50,000 đồng/ 1 bộ hồ sơ)

C. Phí thanh toán

   

Dịch vụ Mức Phí
1. Thanh toán cổ tức Miễn phí
2. Chuyển tiền Theo biểu phí ngân hàng

Lưu ý: phí trên chưa bao gồm thuế từ giao dịch và phí phải trả cho Sở Giao Dịch, Trung Tâm Lưu Ký

D. Phí dịch vụ khác

Dịch vụ Mức Phí
1. Sao kê chi tiết giao dịch
1.1 Trong vòng 12 tháng tính đến tháng hiện tại Miễn phí 
1.2 Trước 12 tháng tính đến tháng hiện tại 10,000 đồng/tháng trên mỗi loại sao kê
2. Xác nhận số dư tài khoản (bằng tiếng Việt/ tiếng Anh) hoặc xác nhận số dư theo yêu cầu riêng của khách hàng
2.1 Một bản xác nhận  50,000 đồng/bản xác nhận
2.2 Từ hai bản xác nhận trở lên 10,000 đồng/bản sao tiếp theo
3. Yêu cầu gửi sao kê về địa chỉ liên lạc đã đăng ký với HSC 10,000 đồng/lần
4. Yêu cầu sao lục chứng từ
 4.1 Chứng từ giao dịch đến 12 tháng 50,000 đồng/chứng từ
 4.2 Chứng từ giao dịch trên 12 tháng  100,000 đồng/chứng từ
5. Xác nhận phong tỏa / giải tỏa  
5.1 Dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm Phí dịch vụ: 500,000 đồng/bản xác nhận
5.2 Xác nhận phong tỏa / giải tỏa theo yêu cầu của khách hàng Phí dịch vụ = Phí HSC thu  + Phí VSD thu (Quy định theo từng thời kỳ) trong đó:
a. Phí HSC thu: 500,000 đồng/bản xác nhận
b. Phí VSD thu:
+ 0.1% giá trị chứng khoán phong tỏa đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, tối đa 10 triệu đồng/mã chứng khoán
+ 0.01% giá trị chứng khoán phong tỏa đối với trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ theo quy định tại Luật quản lý nợ công, tối đa 10 triệu đồng/mã chứng khoán
6. Chuyển quyền sở hữu
6.1 Chuyển Quyền sở hữu chứng khoán Tặng cho, thừa kế chứng khoán 

Phí dịch vụ = Phí HSC thu  + Phí VSD thu (Quy định theo từng thời kỳ) trong đó:
a. Phí HSC thu: 
+ Trường hợp thừa kế: miễn phí
+ Trường hợp HSC hỗ trợ thủ tục cho bên chuyển quyền sở hữu:  0.15% giá trị chuyển quyền sở hữu (tối thiểu 100,000 đồng, tối đa 10,000,000 đồng/1 bộ hồ sơ) 

b. Phí VSD thu:
+ 0.1% giá trị chuyển quyền sở hữu đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm
+ 0.005% giá trị chuyển quyền sở hữu đối với trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
(trừ các trường hợp tặng cho, thừa kế giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể, giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, giữa anh, chị, em ruột với nhau):
Thuế: theo quy định pháp luật

6.2 Chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký tập trung tại VSD do UBCKNN chấp thuận  Phí dịch vụ = Phí HSC thu  + Phí VSD thu (Quy định theo từng thời kỳ) trong đó:
a. Phí HSC thu: 
+ Trường hợp HSC hỗ trợ thủ tục cho bên chuyển nhượng 0.15% giá trị chuyển quyền sở hữu (tối thiểu 100.000 đồng, tối đa 10,000,000 đồng/1 bộ hồ sơ chuyển nhượng)
b. Phí VSD thu:
+ 0.1% giá trị chuyển quyền sở hữu đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm
+ 0.005% giá trị chuyển quyền sở hữu đối với trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
Thuế: theo quy định pháp luật
6.3 Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký và thực hiện phong tỏa tại VSD Phí VSD thu:
+ 0.02% giá trị chuyển quyền sở hữu đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm
+ 0.005% giá trị chuyển quyền sở hữu đối với trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
6.4 Dịch vụ vay và cho vay chứng khoán Phí dịch vụ = Phí HSC thu  + Phí VSD thu (Quy định theo từng thời kỳ) trong đó:
a. Phí HSC thu: 500.000 đồng/hồ sơ
b. Phí VSD thu: 
+ 0.027% giá trị khoản vay tại ngày xác lập hợp đồng vay đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm, tối thiểu 500,000 đồng đối với vay hỗ trợ thanh toán
+ 0.0054% giá trị khoản vay đối với trái phiếu doanh nghiệp, tối thiểu 500,000 đồng đối với vay hỗ trợ thanh toán
+ 0.0042% giá trị khoản vay đối với công cụ nợ theo Luật Quản lý nợ công, tối thiểu 500,000 đồng đối với vay hỗ trợ thanh toán
+ 0.0024% giá trị lũy kế số dư tài sản bảo đảm (tiền + giá trị chứng khoán tính theo mệnh giá)/hợp đồng (tối đa 1,600,000 đồng/hợp đồng, tối thiểu 100,000 đồng/hợp đồng)
Thuế: theo quy định pháp luật
6.5 Chuyển quyền sở hữu do thực hiện chào mua công khai Phí dịch vụ = Phí HSC thu  + Phí VSD thu (Quy định theo từng thời kỳ) trong đó:
a. Phí HSC thu: 
+ Trường hợp HSC hỗ trợ thủ tục cho bên chào mua: Phí theo thỏa thuận
 + Trường hợp HSC hỗ trợ thủ tục cho bên bán:  0.15% giá trị chuyển quyền sở hữu (tối thiểu 100,000 đồng, tối đa 10,000,000 đồng/1 bộ hồ sơ).
b. Phí VSD thu: 0.03% giá trị chuyển quyền sở hữu
Thuế: theo quy định pháp luật
6.6 Đối với nhà đầu tư tổ chức nước ngoài  Phí theo thỏa thuận
Thuế: theo quy định pháp luật
6.7 Các trường hợp khác Phí theo thỏa thuận
Thuế: theo quy định pháp luật

Biểu phí này chỉ đựơc áp dụng tại Công ty Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và có thể đựơc thay đổi tùy theo từng thời điểm. 

E. Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

1. Đối với cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài và tổ chức nước ngoài:

1.1 Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ

- Tỷ lệ áp dụng: 0.1% x giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần

- Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần = Giá bán khớp x Khối lượng khớp 

1.2 Chứng quyền có bảo đảm (CW)

         

        Trước ngày đáo hạn        

        Tại ngày đáo hạn        

        Thuế giao dịch        

        Thuế bán CW = Giá khớp lệnh CW x Số lượng CW x 0.1%        

Tiền thuế = Giá thanh toán CKCS * (Số lượng CW/ Tỷ lệ chuyển đổi) *0.1%

        

Áp dụng cho

Tấ t cả các giao dịch bán CW

Chỉ các CW đáo hạn ở trạng thái có lãi

Ví dụ minh họa

Nhà đầu tư có 1,000 CVNM1905, tỷ lệ chuyển đổi 5:1, giá thực hiện 150,000 đ

 

Nhà đầu tư bán CW tại giá 2,000 đ/CW và thu về 2,000,000 đ.

Số thuế phải nộp khi bán:

Tiền thuế = 2,000 x 1,000 x 0.1% = 2,000 VNĐ

Nhà đầu tư giữ đến đáo hạn. Nếu giá thanh toán là 160,000 đ/cổ phiếu thì CW đáo hạn trong trạng thái có lãi. Nhà đầu tư nhận được 2,000,000 đ và phải nộp thuế:

Tiền thuế = 160,000 x (1000/5) x 0.1% = 32,000 VND

2. Đối với tổ chức trong nước:

- Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp

F. Thuế Thu nhập cá nhân từ nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng

1. Đối tượng áp dụng: cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán với cổ phiếu (CP) có ngày đăng ký cuối cùng hưởng quyền từ ngày 05/12/2020.

2. Thời điểm kê khai và nộp thuế TNCN: khi Nhà đầu tư bán (chuyển nhượng) cổ phiếu cùng loại cho tới khi thu đủ số thuế phát sinh từ cổ tức hoặc nhận thưởng bằng cổ phiếu.

3. Cách tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất 5%

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Số lượng cổ phiếu thuộc diện chịu thuế x Giá tính thuế
  • Số lượng cổ phiếu thuộc diện chịu thuế: ưu tiên tính số lượng CP từ cổ tức bằng CP hoặc nhận thưởng bằng CP trước.
  • Giá tính thuế:
    - Nếu Giá bán (giá chuyển nhượng) ≥Mệnh giá: Giá tính thuế = Mệnh giá
    - Nếu Giá bán (giá chuyển nhượng) < Mệnh giá: Giá tính thuế = Giá bán (giá chuyển nhượng).

4. Ví dụ tham khảo:
Trước khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng, NĐT A đang có 5.000 CP ABC trong tài khoản.
Sau đó, NĐT A nhận phân bổ quyền cổ tức bằng cổ phiếu: 4.000 CP ABC và nhận phân bổ quyền cổ phiếu thưởng: 2.000 CP ABC.
Tổng cộng NĐT A đang có 11.000 CP ABC trong tài khoản trong đó bao gồm 6.000 CP chịu thuế đầu tư vốn. Khi NĐT A bán CP ABC, thực hiện tính thuế thu nhập từ đầu tư vốn và thuế chuyển nhượng CP như sau:

NĐT bán (chuyển nhượng CP)

Số lượng CP chịu
thuế đầu tư
vốn đầu kỳ

Thuế TNCN
từ đầu tư
vốn

Thuế TNCN từ
chuyển nhượng
CP

Số lượng CP chịu
thuế đầu tư vốn còn
lại

Lần 1

4.000 CP giá 11.000đ
(Giá bán > mệnh giá)

6.000 CP

(4.000 x 10.000) x5%
= 2.000.000 đ

(4.000 x 11.000) x 0.1%
= 44.000 đ

6.000 – 4.000
= 2.000 CP

Lần 2

2.000 CP giá 8.000đ
(Giá bán < mệnh giá)

2.000 CP

(2.000 x 8.000) x5%
= 800.000 đ

(2.000 x 8.000) x 0.1%
= 16.000 đ

2.000 – 2.000
= 0 CP

Lần 3

5.000 CP giá 12.000đ

0

0 đ

(5.000 x 12.000) x 0.1%
= 60.000 đ

0 CP